1.Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phương thức 3 - Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026.
Với phương thức này Đại học công nghiệp yêu cầu từ 17-20 điểm, tùy từng ngành, cụ thể xem tại đây
Riêng đối với chương trình đào tạo Vi mạch bán dẫn, mã số 74801081 là 18,00 điểm, mức điểm điều kiện xét tuyển chính thức và các điều kiện bổ sung (nếu có) sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Năm 2026 ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa vẫn tiếp tục đứng ở top đầu với điểm sàn bằng và trên 20 điểm. Năm 2025 nghành này có mức điểm sàn bằng và trên 21 điểm. Như vậy có thể thấy đầu vào điểm sàn 2026 có giảm 1 điểm so năm ngoái. Điểm sàn 2026 thấp hơn năm 2025 là 1 điểm sẽ tạo cơ hội cho sinh viên có thêm cơ hội tham gia xét tuyển vào ngành học phù hợp với năng lực và nguyện vọng.
2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phương thức 2, 4, 5
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phương thức 2, 4, 5 là điều kiện đăng ký dự tuyển theo từng phương thức quy định tại Quyết định số 356/QĐ-ĐHCN ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ban hành Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, công bố tại đây
II. Quy tắc quy đổi tương đương điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển của các phương thức
1. Phương thức 2 - Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế kết hợp với kết quả học tập ở bậc THPT
a) Cách tính điểm xét tuyển theo phương thức 2 (ĐXTPT2):
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXTPT2 = ĐKQHT x 2 + ĐQĐCC + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
ĐKQHT: Điểm quy đổi tương đương giữa kết quả học tập bậc THPT (KQHB) và điểm thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 10, ĐHCNHN công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 làm tròn đến hai chữ số thập phân, điểm năm lớp 10 và 11 tính theo hệ số 1, điểm năm lớp 12 tính theo hệ số 2. Điểm KQHB được tính như sau:
KQHB = (M1 × 2 + M2 + M3) / 16
Điểm của môn Mi (i=1, 2, 3) được tính như sau:
Mi = Điểm môn i lớp 10 + Điểm môn i lớp 11 + Điểm môn i lớp 12 × 2
M1 quy định là điểm môn Toán (riêng các mã xét tuyển ngành/chương trình đào tạo Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ học, Trung Quốc học và các mã xét tuyển ngành/chương trình đào tạo thuộc các nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, Du lịch, Khách sạn, nhà hàng: M1 quy định là điểm môn Ngữ văn), M2 và M3 là điểm 2 môn còn lại thuộc tổ hợp môn xét tuyển.
ĐQĐCC: Điểm quy đổi chứng chỉ quốc tế hoặc giải học sinh giỏi thí sinh đoạt được theo Bảng quy đổi giải học sinh giỏi cấp tỉnh/điểm chứng chỉ quốc tế sang thang điểm 10.
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHCNHN.
Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0.
b) Quy đổi tương đương điểm trúng tuyển của phương thức 2 và phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tỷ lệ 1:1.
2. Phương thức 4 - Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
a) Cách tính điểm xét tuyển (ĐXTPT4):
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXTPT4 = ĐQĐNL + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
ĐQĐNL: Điểm quy đổi tương đương giữa tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức và điểm thi tốt nghiệp THTP theo thang điểm 30, chi tiết tại Phụ lục 2 - Quy đổi tương đương giữa điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà trường.
b) Quy đổi tương đương điểm trúng tuyển của phương thức 4 và phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tỷ lệ 1:1.
3. Phương thức 5 - Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức
a) Cách tính điểm xét tuyển (ĐXTPT5):
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXTPT5 = ĐQĐTD + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
ĐQĐTD: Điểm quy đổi tương đương giữa tổng điểm bài thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức và điểm thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 30, chi tiết tại Phụ lục 3 - Quy đổi tương đương giữa điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA) và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà trường.
b) Quy đổi tương đương điểm trúng tuyển của phương thức 6 và phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tỷ lệ 1:1.
3. Tra cứu kết quả đăng ký dự tuyển theo các phương thức 2, 4, 5
Thí sinh đã được duyệt hồ sơ đăng ký dự tuyển theo các phương thức 2, 4, 5 trên hệ thống đăng ký dự tuyển của Nhà trường đăng nhập và tra cứu kết quả đăng ký dự tuyển qua tài khoản đăng ký và tại đây
4. Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Thí sinh đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026. Địa chỉ đăng ký: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn
Đỗ Phương
Đường dẫn bài viết: https://tudonghoangaynay.vn/dai-hoc-cong-nghiep-ha-noi-giam-1-diem-san-nganh-dieu-khien-va-tu-dong-hoa-mo-rong-co-hoi-xet-tuyen-22391.htmlIn bài viết
Cấm sao chép dưới mọi hình thức nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản. Copyright © 2024 https://tudonghoangaynay.vn/ All right reserved.